Luật bóng đá 11 người mới nhất của FIFA

Luật bóng đá 11 người là hệ thống được quy định về việc sử dụng một cách thống nhất kể cả bóng đá trên sân cỏ chính thức. Cụ thể hãy tham khảo bài viết trên đây của somohomnay.com nhé.

Luật bóng đá 11 người mới nhất

Điều 1: Quy định sân thi đấu

  • Kích thước sân: Sân thi đấu phải có hình chữ nhật, với độ dài từ 100 đến 110 mét và độ rộng từ 64 đến 75 mét. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, sân có thể có kích thước khác như được chỉ định trước đó.
  • Đường biên và đường cửi: Đường biên là hai đường dài của sân và được gọi là “đường biên dài”. Đường cửi là hai đường ngắn và được gọi là “đường cửi ngắn”. Cả đường biên và đường cửi phải là các đường thẳng không có bất kỳ rãnh hay lỗi kỹ thuật nào.
  • Khung thành: Khung thành nằm ở hai đầu sân và bao gồm cột và xà. Chiều rộng của khung thành không vượt quá 5 mét và chiều cao không ít hơn 2,44 mét.
    Khu vực giữa sân: Khu vực giữa sân là một phần của sân, được chia thành hai nửa bằng đường trung tuyến.
  • Đường trung tuyến là một đường thẳng nối giữa hai đường biên và chia sân làm hai phần bằng nhau.
  • Khu vực phạt và quả phạt đền: Khu vực phạt là hai khu vực hình chữ nhật nằm gần khung thành, được kẻ từ đường biên vào sân với chiều rộng 16,5 mét. Quả phạt đền nằm trong khu vực phạt, có hình dạng hình vuông với cạnh dài 11 mét.
  • Các đường giới hạn khác: Sân còn có các đường giới hạn khác bao gồm đường băng qua trung tuyến, đường băng qua khu vực phạt và đường băng qua quả phạt đền.
Luật bóng đá 11 người mới nhất
Luật bóng đá 11 người mới nhất

Điều 2: Bóng thi đấu

  • Kích thước bóng: Bóng thi đấu phải có hình cầu và phải có kích thước chính xác. Hiện tại, kích thước chính thức được yêu cầu là từ 68 đến 70 cm (đường kính) cho các giải đấu quốc tế. Trong các giải đấu quốc gia, có thể có một số biến thể về kích thước, nhưng phải nằm trong khoảng xác định.
  • Trọng lượng bóng: Trọng lượng chính thức của bóng thi đấu phải từ 410 đến 450 gram. Điều này đảm bảo rằng bóng có trọng lượng tương đối đồng đều và đủ để cung cấp sự linh hoạt và đáp ứng cho các hoạt động trong trận đấu.
  • Chất liệu bóng: Bóng thi đấu thường được làm bằng chất liệu da hoặc chất liệu nhựa. Da là lựa chọn phổ biến nhất trong các giải đấu cao cấp, trong khi chất liệu nhựa thường được sử dụng trong các giải đấu trẻ em hoặc trận đấu không chuyên nghiệp.
  • Độ bền và tính đảm bảo: Bóng thi đấu phải đảm bảo độ bền và tính đảm bảo trong suốt quá trình trận đấu. Điều này đảm bảo rằng bóng không bị hỏng hoặc thay đổi trạng thái quá nhanh trong quá trình chơi, đồng thời giữ cho trò chơi công bằng và công kích.

Điều 3: Số lượng cầu thủ

Theo Luật bóng đá 11 người mới nhất của FIFA, số lượng cầu thủ được sử dụng trong một đội bóng đá là 11 người. Mỗi đội sẽ có 11 cầu thủ trên sân gồm thủ môn và các cầu thủ dựa trên các vị trí và vai trò khác nhau, bao gồm tiền đạo, tiền vệ và hậu vệ.

Số lượng cầu thủ 11 người cho mỗi đội được áp dụng trong hầu hết các trận đấu bóng đá quốc tế và các giải đấu chuyên nghiệp. Điều này giúp tạo ra một sân chơi cân bằng, đồng thời giới hạn số lượng cầu thủ trên sân để đảm bảo tính hợp lý và kiểm soát trận đấu.

Điều 4: Trang phục của cầu thủ

Trang phục cơ bản của cầu thủ ra sân phải có áo thi đấu có tay, quần đùi, tất dài, giày, ống bọc chân. 2 đội thi đấu trang phục phải khác nhau để phân biệt với tổ trọng tài theo Lịch bóng đá hôm nay.

Điều 5: Trọng tài

Trọng tài chính là người có quyền hạn, nhiệm vụ. Luật cũng quy định việc phán quyết của trọng tài khi thi đấu và kiểm soát trận đấu.

Trọng tài là người ra quyết định về điều kiện sân thi đấu như thời tiết, sự cố sân bãi ảnh hưởng trực tiếp đến trận đấu.

Trọng tài cũng là người có quyền hủy bỏ trận đấu vì bất cứ lý do nào. Trọng tài có quyền cho phép hoặc không cho phép ai ra vào khu vực thi đấu kể cả cầu thủ.

luật bóng đá FIFA
Quy định về luật bóng đá 11 người

Điều 6: Trợ lý trọng tài

Theo quy định của luật 11 người thì mỗi trận đấu sẽ có 2 trợ lý trọng tài và luật cũng quy định nhiệm vụ trợ lý trọng tài. Xác định đường đi của bóng ra khỏi các đường giới hạn hay chưa, đội nào được hưởng phạt góc, ném biên, phát bóng và xác định cầu thủ phạm lỗi.

Điều 7: Thời gian trận đấu

Mỗi trận đấu theo quy định sẽ có 2 hiệp đấu, mỗi hiệp là 45 phút. Thời gian nghỉ giữa 2 hiệp phải thực hiện theo quy định trong điều lệ của giải nhưng không được phép quá 15 phút.

Điều 8: Bắt đầu và bắt đầu lại trận đấu

Trường hợp giao bóng được thực hiện ở thời điểm bắt đầu trận đấu và bắt đầu hiệp 2, trước mỗi hiệp phụ và sau khi có bàn thắng được công nhận. Cầu thủ giao bóng không đượcchạm bóng trước khi chạm vào cầu thủ khác.

Luật quy định về thả bóng để bắt đầu lại trận đấu sau khi bị trọng tài cho tạm dừng. Thực hiện bóng tại chính nơi bóng dừng trước đó trừ cầu môn. Khi thả bóng cầu thủ không được chạm vào bóng trước khi bóng chạm đất. Nếu thả bóng vượt ra khỏi đường biên khi chưa chạm cầu thủ nào để thực hiện thả bóng lại.

Điều 9: Bóng trong cuộc và bóng ngoài cuộc

Bóng ngoài cuộc là đi theo đường biên dọc và biên ngang dù bóng lăn trên mặt đất hay đá bổng. Vì bóng trong sân từ thời gian bắt đầu đến khi kết thúc trận đều là bóng trong cuộc. Trường hợp bóng đập cột dọc, xà ngang, cột cờ và bật vào sân hay bóng bật từ trọng tài đứng trong sân vẫn là bóng trong cuộc.

Điều 10: Bàn thắng

Bàn thắng hợp lệ là bóng nằm hoàn toàn bên trong vạch cầu môn. Mỗi giải đấu sẽ xác định thắng thua bằng các quy định như: đá hiệp phụ để xác định Kqbd chung cuộc, đá luân lưu 11m và luật bàn thắng trên sân khách.

Điều 11: Luật việt vị

Theo quy định, cầu thủ phạm luật việt vị khi đứng gần đường biêng ngang bên phần sân đối phương hơn bóng và gần hơn cầu thủ đối phương. Nghĩa là khoảng cách từ cầu thủ tới cầu môn của đối phương gần hơn khoảng cách từ cầu thủ gần nhất của họ.

Không việt vị là khi đứng bên phần sân nhà, đứng ngang hàng với cầu thủ đối phương thứ 2 hoặc ngang hàng với 2 cầu thủ cuối cùng của đội đối phương. Dựa vào nhận định tình huống trọng tài sẽ xem có việt vị không và khi nào cầu thủ sẽ bị xử phạt.

Điều 12: Lỗi và hành vi khiếm nhã

Lỗi phạt trực tiếp

Trọng tài sẽ nhận định tình huống phạm lỗi của cầu thủ, các lỗi bị xử phạt trực tiếp là nhảy vào cầu thủ đội bán, đá hoặc tìm cách đá cầu thủ đối phương, ngán chân, cố tìm cách để ngáng cầu thủ, chèn, đẩy hoặc xoạc đối phương. Do vậy khi cầu thủ phạm lỗi thì trọng tài sẽ xử phạt bằng cách cho đối phương hưởng quả đá phạt trực tiếp tại nơi xảy ra lỗi.

Lỗi phạt gián tiếp

Trọng tài sẽ cho phạt gián tiếp nếu thủ môn mắc một trong các lỗi sau, giữ bóng trong tay quá 6 giây, chạm bóng ngay sau khi thả bóng mà chưa cầu thủ nào chạm vào bóng, đồng đội đá bóng về mà cố tình lấy tay chạm bóng, dùng tay bắt bóng sau khi ném biên về đồng đội.

Trọng tài cho đá phạt gián tiếp nếu cầu thủ mắc lỗi ngăn cản thủ môn thả bóng khỏi tay, chơi bóng nguy hiểm, cố tình ngăn cản bước tiến của cầu thủ đội bạn hoặc phạm lỗi cảnh cáo hoặc có thể là bị truất quyền thi đấu.

Phạt thẻ

Trọng tài sử dụng thẻ vàng để phạt cảnh cáo đối với cầu thủ đang thi đấu trên sân, cầu thủ dự bị hay cầu thủ đã bị thay ra ngoài.

Trọng tài sử dụng thẻ đỏ để truất quyền thi đấu trực tiếp đối với cầu thủ đang thi đấu trên sân, cầu thủ dự bị hoặc cầu thủ đã được thay ra ngoài.

Lỗi truất quyền thi đấu

Trọng tài có thể xử phạt đối với cầu thủ đang thi đấu trên sân, cầu thủ dự bị đã được thay ra sân nếu mắc phải các lỗi sau:

  • Lỗi cực kỳ nghiêm trọng mà không thể chấp nhận được như hành vi nhổ nước bọt vào đối phương.
  • Có hành vi bạo lực
  • Cố tình chơi bóng bằng tay để cản bàn thắng hoặc trong tình huống dễ có bàn thắng.  h
  • Có lời lẽ, hành động xúc phạm hay lăng mạ người khác.
  • Nhận thẻ vàng thứ 2 trong trận đấu

Điều 13: Quả phạt đền

  • Vị trí thực hiện: Quả phạt đền được thực hiện từ khu vực phạt đền, cụ thể là từ điểm trung tâm của vạch phạt đền. Điểm trung tâm này cách khung thành 11 mét (11,88 yard).
  • Người thực hiện: Chỉ có một cầu thủ từ đội bị phạm lỗi được phép thực hiện quả phạt đền.
  • Thủ môn: Thủ môn của đội phòng ngự phải đứng trên vạch cầu môn, không thể rời khỏi vị trí của mình cho đến khi quả phạt đền được thực hiện.
  • Cầu thủ khác: Các cầu thủ từ đội phòng ngự phải nằm ngoài khu vực phạt đền và giữ khoảng cách ít nhất 9,15 mét (10 yard) đến quả phạt đền cho đến khi quả phạt được thực hiện. Họ không được can thiệp vào việc thực hiện quả phạt đền trừ khi bóng được chạm vào hoặc khi thủ môn đã chạm vào bóng.
  • Thời gian: Cầu thủ được cấp 10 giây để thực hiện quả phạt đền sau khi trọng tài đã ra lệnh thực hiện.

Điều 14: Ném biên

Khi bóng vượt khỏi đường biên dọc dù trên mặt sân hay trên không thì cầu thủ của đội lại không chạm vào bóng cuối cùng sẽ thực hiện quả ném biên. Hình thức này đưa bóng trở lại trong cuộc và bắt đầu trận đấu.

Các cầu thủ phải vượt xa vị trí nem biên tối thiểu 2m, nếu cầu thủ đối phương cố tình gây sự chú ý hay cản trở người nem biên thì đó là hành vi phi thể thao và bị phạt cảnh cáo.

Điều 15: Quả phát bóng

Cầu thủ đội tấn công chạm bóng cuối cùng và để bóng vượt qua khỏi đường biên ngang thì sẽ có quả phạt bóng để bóng vào trong cuộc. Rồi hình thức này bắt đầu lại trận đấu.

Quả phát bóng tính là bàn hợp lệ nếu bóng đi vào cầu môn của đội đối phương. Bóng sẽ được đá ở bất kỳ điểm nào trong khu vực cầu môn cho đến khi bóng được phát lên thì cầu thủ phải ở ngoài khu phạt đền.

Cầu thủ phát bóng được chạm bóng lần 2 khi có cầu thủ khác chạm vào trước đó.

Điều 16: Quả phạt góc

Cầu thủ đội phòng ngự là người chạm bóng cuối cùng nhưng vượt ra khỏi đường biên ngang dù trên mặt sân hay trên không thì đội đối phương vẫn được hưởng quả phạt góc.

Phạt góc thực hiện ở vị trí bóng vượt ra khỏi đường biên ngang nhất giữ khoảng cách ít nhất là 9,15m cho đến khi cầu thủ thực hiện đá phạt.

Xem thêm: Luật bàn thắng sân khách là gì? Cách thức tính điểm

Xem thêm: Việt vị là gì? Cách nhận biết các lỗi việt vị trong bóng đá

Hy vọng những chia sẻ trên của chúng tôi cũng giúp bạn hiểu rõ hơn về Luật bóng đá 11 người để không bị mắc lỗi cần thiết khi thi đấu nhé.